Điện thoại

+86-0576-87112828

WhatsApp

+8613777684477

Cách phân biệt các loại vật liệu nhựa để đúc thổi

Aug 18, 2025 Để lại lời nhắn

1. Vật liệu nhựa chính cho đúc thổi

Các loại nhựa nhiệt dẻo được sử dụng phổ biến nhất trong đúc thổi bao gồm:

HDPE (Polyethylene mật độ-cao)

LDPE (Polyethylene mật độ-thấp)

PP (Polypropylen)

PET (Polyethylene Terephthalate)

PVC (Polyvinyl clorua)

PC (Polycarbonate)

ABS (Acrylonitrile Butadiene Styrene)


2. Phương pháp phân biệt giữa chúng

(A) Tính chất vật lý và cơ học

Tài sản HDPE LDPE PP THÚ CƯNG PVC máy tính ABS
độ cứng Cao Thấp Cao Cao Trung bình Rất cao Cao
Tính linh hoạt Bán{0}}linh hoạt Rất linh hoạt Bán{0}}linh hoạt cứng nhắc Linh hoạt cứng nhắc Bán{0}}cứng nhắc
Mật độ (g/cm³) 0.94-0.97 0.91-0.93 0.90-0.91 1.38-1.40 1.3-1.45 1.2-1.22 1.04-1.06
Sức mạnh tác động Tốt Tốt Vừa phải Cao Giòn Xuất sắc Cao
Rõ ràng đục mờ đục Thông thoáng Minh bạch Thông thoáng đục

(B) Kháng hóa chất và nhiệt

Vật liệu Kháng hóa chất Nhiệt độ tối đa (độ) Sử dụng chung
HDPE Chịu được axit, rượu 80-100 Chai, bình nhiên liệu
LDPE Kém so với dầu, tốt so với nước 70-80 Bóp chai
PP Chịu được dung môi, axit 100-120 Hộp đựng thực phẩm, ô tô
THÚ CƯNG Kém so với kiềm, rào cản tốt 70-85 chai nước giải khát
PVC Chống dầu, axit (khác nhau) 60-80 Ống, ống y tế
máy tính Chống lại rượu, yếu so với dung môi 120-135 Bình nước, thiết bị y tế
ABS Chống dầu, yếu so với axeton 80-100 Phụ tùng ô tô, đồ chơi

(C) Xử lý & Xuất hiện

HDPE: Bề mặt mờ đục, như sáp, nổi trong nước.

LDPE: Mềm mại, dẻo dai, trong suốt như sữa.

PP: Nhẹ, nổi, có độ bóng cao (dùng cho bản lề sống).

THÚ CƯNG: Pha lê-trong suốt (khi vô định hình), chìm trong nước.

PVC: Có thể cứng hoặc dẻo, có thể có mùi hóa dẻo.

máy tính: Thủy tinh-trong suốt như thủy tinh, khả năng chịu nhiệt cao.

ABS: Bề mặt mịn, hơi bóng, dai.

(D) Thử nghiệm đốt cháy (Thận trọng: Sử dụng ở khu vực thông gió)

Vật liệu Hành vi ngọn lửa Mùi Dư lượng
HDPE Đế màu xanh, nhỏ giọt Paraffin-như Cục cứng, tan chảy
LDPE Tương tự như HDPE Mùi sáp Nhỏ giọt mềm
PP Xanh lam{0}}vàng, nhỏ giọt Động cơ diesel-như Cứng, dai
THÚ CƯNG Màu vàng, bồ hóng Ngọt, chát Màu đen, giòn
PVC Ngọn lửa xanh (clo) Mùi hăng, HCl Đen, cứng
máy tính Màu vàng, bồ hóng Phenolic (tóc cháy) Than đen
ABS Màu vàng, khói Acrylic/cao su Muội đen

3. Các ứng dụng phổ biến trong đúc thổi

HDPE: Bình sữa, bình đựng chất tẩy rửa, bình xăng.

LDPE: Bóp chai, ống.

PP: Chai dược phẩm, ống dẫn ô tô.

THÚ CƯNG: Chai soda/nước, bao bì thực phẩm.

PVC: Chai trong suốt (dầu, dầu gội), hộp đựng y tế.

máy tính: Bộ làm mát nước lớn, hộp đựng{0}}chống va đập.

ABS: Hộp đựng dụng cụ, linh kiện ô tô.


4. Phương pháp nhận dạng nâng cao

Kiểm tra mật độ: Nổi/chìm trong nước (ví dụ phao PP/HDPE, bồn rửa PET).

Kiểm tra độ hòa tan: ABS hòa tan trong axeton, PC hòa tan trong cloroform.

Quang phổ FTIR: Kỹ thuật phòng thí nghiệm để có ID polymer chính xác.


Bản tóm tắt

Dành cho các bộ phận cứng,{0}}kháng hóa chất→ HDPE, PP, PET.

Cho độ rõ nét và nhiệt độ cao→ PET, PC.

Để linh hoạt→ LDPE, PVC (dẻo).

Cho độ dẻo dai và tác động→ ABS, PC.